Tổng Hợp 40 Từ Viết Tắt Thông Dụng Trong Tiếng Anh

[🤍 HỌC TIẾNG ANH ONLINE | GGV]

Bạn từng gặp các từ viết tắt trong tiếng Anh nhưng không hiểu nghĩa của chúng? Vậy hôm nay hãy cùng Go Global Vietnam  tìm hiểu ngay xem chúng có nghĩa gì nhé!
⬇ Có giải thích và ví dụ đi kèm
* Nếu bạn chưa biết học tiếng Anh online ở đâu là tốt nhất, Go Global Vietnam chính là cơ sở đào tạo uy tín chất lượng hàng đầu hiện nay với đội ngũ giáo viên sư phạm cao, tâm huyết, khóa học theo chương trình của Oxford – Cambridge được được thiết kết hiệu quả và luôn cập nhật: 
* Tiếng Anh cho trẻ em từ 3 tuổi
* Học chương trình tiếng Anh CÔNG DÂN TOÀN CẦU: ngoại ngữ, kỹ năng và tư duy toàn cầu
* Học tiếng Anh cho người mới bắt đầu đến nâng cao chuyên nghiệp A1-C2

 NHỚ ĐƯỢC những TỪ VIẾT TẮT NÀY SẼ GIÚP BẠN THEO KỊP CÁC CUỘC HỘI THOẠI GẦN GŨI TRONG CUỘC SỐNG. NGÀY NAY CÓ KHI CHỈ 1 TỪ VIẾT TẮT MÀ KHÔNG BIẾT khiến ta “TẼN TÒ” và “lạc nhịp” với đồng nghiệp, chúng bạn!
go global vietnam

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT SAU CÓ Ý NGHĨA LÀ GÌ?

1. Sup? What’s up?9. OMG?16. FAQ? FAQs?23. YOLO?BTW?30. DIY?37. 2G4Y?
2. BFF? 3. BF?GF?10. CU?17. THX?24. HQ? 31. PR?38. DPWM?
4. COZ?11. PLZ?18. Q&A?25. CEO? 32. PG? PB?39. IDC?
5. PM?12. FYI? 19. VIP?26. EDM? DJ?33. PIC?40. NGU?
6. DM?13. AKA? 20. LOL?27. BTW? 34. VAT?
7. AF? True af? Cute af?14. P/S? 21. LGBT? 28. ASAP? 35. GDP?
8. FA?15. CMT? 22. FOMO NVM?29. PC? 36. DNF?

1 – Sup? là gì? What’s up là gì?

Sup? là một dạng viết tắt của What’s up? Cả 2 cụm này đều có cùng nghĩa với nhau. Đây là một cách chào hỏi thông dụng của giới trẻ, dùng với bạn bè, người thân của mình. Cách chào hỏi này không được sử dụng trong các tình huống trang trọng hay sử dụng với 2 người lần đầu gặp nhau.

Ví dụ: A. Hey! 
B. Oh what’s up, man!

2 – BFF là gì?

BFF = Best Friends Forever = bạn thân

Ví dụ: My BFF has just invited me a trip to her hometown this summer. = Bạn thân của mình vừa mời mình về quê cô ấy chơi hè này. 

3 – BF là gì? GF là gì?

BF = Boyfriend = Bạn trai

GF = Girlfriend = Bạn gái

Ví dụ: My BF just bought me a dinner. = Bạn trai tớ vừa mua cho tớ bữa tối rồi.

My GF’s birthday is next week. Tuần sau là sinh nhật bạn gái tớ.

4 – COZ là gì?

Coz = ’cause = Because = Bời vì.

Ví dụ: We have to cancel the picnic coz it’s going to rain. = Tụi mình phải huỷ buổi dã ngoại vì trời chuẩn bị mưa.

It hurts coz I love him so much. = Tôi bị tổn thương vì tôi yêu ấy quá nhiều.

5 – PM là gì?

Nghĩa 1: PM = Private Massage (Một vài người hiểu nghĩa của nó là Personal Message) = Tin nhắn cá nhân/ riêng tư hoặc chỉ hành động nhắn tin tới 1 người/ nhóm nào đó.

Khi ai đó bảo bạn hãy PM họ đi thì có nghĩa là học bảo bạn nhắn riêng cho họ đó. Cụm từ này được sử dụng nhiều trên các mạng xã hội như Facebook, Whatsapp…

Ví dụ: PM me when you arrive. = Nhắn tin cho tớ khi mà bạn tới nơi nhé! 

Nghĩa 2: Nghĩa thứ 2 của từ này chỉ về giờ giấc, thời gian.

PM = Buổi chiều tối (bắt đầu tính từ 12h trưa tới 12h đêm)

Ví dụ: Hey Linda, can you send me the report before 4 p.m.? = Linda này, em gửi chị báo cáo trước 4h chiều được không?

I plan to buy a new dress coz I have a date with Nam at 8 p.m. tonight. = Tôi dự định mua 1 cái váy mời vì tôi có một buổi hẹn hò với Nam vào lúc 8 tối nay. 

6 – DM là gì?

DM = Direct Message = Nhắn tin trực tiếp.

Từ này cũng gần giống với PM, khi ai đó bảo bạn hãy DM họ đi thì tức là họ muốn bạn nhắn tin với họ. Từ DM được sử dụng nhiều trên Instagram, Twitter. Nếu bạn hay dùng 2 mạng xã hội này thì nhất định phải hiểu nghĩa từ này vì DM được dùng siêu nhiều trên đó nha.

Ví dụ: Hey John, DM me the registration link.  = John ơi nhắn tin cho tớ xin cái link đăng ký với nhé! 

🌐 Facebook:http://www.fb.com/goglobalvietnam
🌐 Youtube:https://www.youtube.com/GoGlobalVietnamGGV
🇺🇸 GGV_English:https://www.instagram.com/ggv.english
https://www.tiktok.com/@goglobalvietnam
🇫🇷 GGV_French:https://www.instagram.com/ggvietnam
https://www.tiktok.com/@fr_ggv
ĐĂNG KÝ VÀ DÕI THEO CÁC KÊNH MẠNG XÃ HỘI HỮU ÍCH CỦA GGV NHA!

7 – AF là gì? True af là gì? Cute af là gì?

Nếu bạn nào mà hay đọc truyện tiếng Anh hay theo dõi các tài khoản mạng xã hội nước ngoài, chắc hẳn sẽ thường xuyên bắt gặp cụm từ “af”. Af là viết tắt của as f.u.c.k có nghĩa là “cực kỳ, rất rất”. Cụm từ này thường đi sau tính từ để nhấn mạnh tính từ đó, nhấn mạnh tính chất của sự việc.

Ví dụ: true af = true as f.u.c.k = cực kỳ đúng, cực kỳ chuẩn; cute af = cute as f.u.c.k = dễ thương vãi chưởng ^^; hot af = hot as f.u.c.k = cực kỳ nóng bỏng, quyến rũ   

8 – FA là gì?

FA = Forever Alone = Độc thân/ Ế. Cụm từ này đã quá quen thuộc với cộng đồng mạng rồi.

Ví dụ: I am still FA. = Tôi vẫn còn độc thân.

9 – OMG là gì?

OMG = Oh My God = Oh My Goddess = Oh My Gosh = Ôi Trời Ơi/ Ôi Chúa Tôi.

Đây là một câu cảm thán, được sử dụng khi người nói cảm thấy bất ngờ, ấn tượng.

Ví dụ: OMG! Our video has been viral in Facebook.  = Ôi trời ơi! Video của tụi mình đang được lan truyền mạnh mẽ trên Facebook. 

ĐĂNG KÝ HỌC NGOẠI NGỮ VỚI GGV ĐỂ ĐƯỢC LĨNH HỘI VÀ TỰ TIN VỚI KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ TƯ DUY TOÀN CẦU!

CLICK ĐỂ ĐĂNG KÝ HỌC VỚI GGV

10 – C U là gì?

C U = See You = Hẹn gặp lại bạn sau nhé

Từ này người bản xứ đã chơi chữ từ cách đọc từ See và chữ cái “C”. và từ You trong với chữ cái “U”. Go Global Vietnam C U very soon!

Ví dụ: A: I have to go coz I have class. Talk to you later. = Mình phải đi bây giờ đây vì mình còn có lớp nữa. Nói chuyện với bạn sau nhé. 

B: Ok. CU! (Ừ, Gặp bạn sau nhé!)

GGVCÁC TỪ VIẾT TẮT

11 – PLZ là gì?

PLZ = Please = Làm ơn!/ Vui lòng

Ví dụ: Could you send me the MV link, plz? (Làm ơi gửi tớ cái link video ca nhạc với nhé.)

Stop pm me, plz? (Đừng nhắn tin cho tôi nữa, làm ơn đó!) 

12 – FYI là gì?

FYI = For Your Information = Bổ sung thêm thông tin ch bạn…/ Cho bạn biết thêm thông tin rằng… 

Từ này thường được bắt gặp trong email hoặc trong các văn bản trang trọng nhiều hơn.

Ví dụ: FYI, the school lunch is free for every students. = Bổ sung thêm thông tin cho bạn thì bữa ăn trưa ở trường là miễn phí cho mọi học sinh. 

13 – AKA là gì?

AKA = As Known As = Được biết đến là/ Nổi tiếng (dưới tên) là  

Nhiều khi đọc các tin trên mạng xã hội kiểu như “Kim Ji-Yong aka G Dragon” hay “Stefani Joanne Angelina Germanotta aka Lady Gaga” hẳn các bạn sẽ nhíu mày không hiểu “aka” có nghĩa là gì. Nó không phải có nghĩa là huynh, sư huynh như trong phim Trung Quốc đâu nhé, mà thực chất “AKA = As Known As = Được biết đến là”.

Ví dụ: Micheal aka the football team leader is her boy friend. = Micheal người mà được biết đến là đội trưởng độ bóng đá là người yêu của cô ấy đó. 

14 – P/s: là gì?

GGV bật mí cho bạn nè, về mặt nha khoa răng hàm mặt thì P/s là tên một loại kem đánh răng! :))

Nhưng về mặt ngôn ngữ học thì hoàn toàn khác nhé các bạn.

P/s: = Post Script = Tái Bút

Và về mặt game vì từ PS lại có nghĩa hoàn toàn khác:

PS = Play Station = Một loại máy chơi game bằng tay cầm khá phổ biến hiện nay.

Ví dụ:

P/s: I need the file before 4 P.M. = Tái bút: Tôi cần tài liệu đó vào trước 4 giờ chiều. 

15 – CMT/ cmt là gì?

CMT = Comment = Bình Luận 

Trong tiếng Việt thì cụm CMT  có thể ngầm hiểu là Chứng Minh Thư; nhưng trong tiếng Anh thì cụm CMT được sử dụng nhiều trên Mãng Xã Hội và được hiểu là Comment = Bình Luận.

Ví dụ:

Reply my cmt, plz! = Làm ơn trả lời bình luận của minh đi! 

My cmt on his latest Youtube video is pinned on the top. = Bình luận của mình ở video mới nhất của anh ấy được ghim lên đầu luôn. 

16 – FAQ là gì? FAQs là gì?

FAQ = Frequently Asked Question = Câu hỏi thường gặp

FAQs = Frequently Asked Questions = Những câu hỏi thưởng gặp

Ở các website chúng ta thường thấy một mục có tên là FAQs, mục này có nghĩa là Các hỏi thường gặp. Bạn có thể tìm được các câu trả lời từ bên Ban Quản Trị web cho các câu hỏi mà thường hay được hỏi.

Ví dụ: You can find how to upgrade your account in the FAQs section. = Bạn có thể tìm cách nâng cấp tài khoản của mình ở mục Những câu hỏi thường gặp. 

17 – THX là gì?

THX = THANKS = CẢM ƠN

Đơn giản và rất thông dụng mà chót không biết là dễ bị đứa bạn cười cho “thối múi”

18 – Q&A là gì?

Q&A = Question and Answer = Hỏi và Trả lời

Thi thoảng bạn cũng sẽ bắt gặp các đoạn hội thoại bắt đầu bằng chữ Q ở câu hỏi và chữ A ở câu trả lời. Thì đây là viết tắt của 2 từ: Q = Question = Câu hỏi và A = Answer = Câu trả lời.

Ví dụ:

The final is the Q&A. You can note down your questions and give them to the speaker in this parts. = Phần cuối cùng là phần Hỏi và Trả lời. Các bạn có thể ghi lại các câu hỏi của mình và gửi chúng tới các diễn giả ở phần này. 

Q:  How do you feeling when you are the winner? = Câu hỏi: Bạn cảm thấy như thế nào khi là người thắng cuộc!

A: I’m so surprised! I cannot believe that I won! = Câu trả lời: Tôi rất bất ngờ! Tôi không thể tin được là mình đã thắng. 

19 – VIP là gì?

VIP = Very Important People = Người rất quan trọng (Thường là khách)

VIP (Đọc là /ˌviː aɪ ˈpiː/) Từ này thường được sử dụng để chỉ những người rất quan trọng, rất đặc biệt, khi đi kèm với các danh từ như địa điểm thì nó sẽ được hiểu đây là khu vực chỉ dành cho những người rất đặc biệt. Bạn luôn là VIP với GGV!

Ví dụ:

The VIP room. = Phòng đặc biệt. 

The VIP tickets are limited. = Vé đặc biệt (vé VIP) thì có giới hạn thôi. 

This way is only for VIPs. = Lối này chỉ dành cho khách rất đặc biệt (khách VIPs).  

20 – LOL là gì?

LOL = Laugh Out Loud = Cười lớn, Buồn cười  

Ví dụ: LOL, this picture is so funny. I die laughing! = Ôi buồn cười, cái ảnh này hài quá. Chết vì cười mất.

21 – LGBT là gì?

LGBT = Lesbian + Gay + Bisexual + Transgender = Đồng Tính Nữ + Đồng Tính Nam + Người Lưỡng Tính + Người Chuyển Giới 

LGBT (Đọc là /ˌel dʒiː biː ˈtiː/) Đây là cụm từ cũng khá phổ biến ở trên mạng, nhiều bạn cũng sẽ hay gặp phải cụm từ này nhưng không biết nghĩa của chúng là gì. Bạn có thể hiểu đơn giản, LGBT là cụm từ chỉ nhóm người có xu hướng tính dục như tất cả các từ mà viết tắt cộng vào ở trên. Các cụm từ hay gặp là Cộng đồng LGBT = Cộng đồng người đồng tính, song tính, chuyển giới.

22 – FOMO là gì?

FOMO = Fear Of Missing Out = Sợ bỏ lỡ.
GGV tư vấn bạn nè, bạn nào mà đầu tư, đầu cơ chứng khoán thì tránh FOMO nha, dễ đu đỉnh khó về bờ lắm!

23 – YOLO là gì?

YOLO = You Only Live Once = Bạn chỉ sổng một lần duy nhất. 

Cụm từ này được dùng khá nhiều, dùng để truyền cảm hứng cho người nghe để khuyến khích người nghe dám làm điều gì đó, bởi vì họ chỉ sống 1 lần duy nhất thôi.

Ví dụ: You should confess to her. YOLO, man! Just give it a try! = Cậu nên thổ lộ với cô ấy đi. Cậu chỉ sống một lần duy nhất thôi đó! Hãy thử đi! 

24 – HQ là gì?

HQ = Head Quarter = Trụ sở 

Ví dụ: Facebook HQ is in California. = Trụ sở của Facebook ở California. 

25 – CEO là gì? 

CEO = Chief Executive Office = Giám Đốc Điều Hành 

CEO (Đọc là /ˌsiː iː ˈoʊ/) là 1 từ cũng hay được dùng hiện nay. Đây là vị trí điều hành cao nhất trong 1 công ty. Trong 1 vài công ty có cấu trúc doanh nghiệp khác thì vị trí này chỉ sau vị trí Chairman (chủ tịch). Ví dụ:

He is a famous CEO from MNB Group. = Anh ấy là Giám Đốc Điều Hành nổi tiếng từ Tập đoàn MNB đó. 

26 – EDM là gì? DJ là gì? 

EDM = Electronic Dance Music = Nhạc Điện Tử

DJ = Disc Jockey = Người chuyên hoà âm, phối khí cho các bản nhạc

EDM là dòng nhạc thời thượng hiện nay được giới trẻ vô cùng yêu thích. Ở Mỹ thậm chí còn các đại nhạc hội EDM được tổ chức hàng năm thu hút tới hàng trăm ngàn người tham dự. Đi cùng với dòng nhạc EDM là sự nổi tên của các DJ, từ DJ là viết tắt của Disc Jockey, chỉ những người chuyên hoà âm, phối khí cho các bạn nhạc.

Ví dụ:

My favorite is EDM. I would love to play some songs by Avicii and Chainsmoker in my free time. = Dòng nhạc yêu thích của tôi là Nhạc điện tử. Tôi rất thích nghe các ca khúc của Avicii và Chainsmoker vào lúc rảnh. 

They intive 2 DJs to the party. = Họ mời 2 DJ đến buổi tiệc. 

27 – BTW là gì?

BTW = By The Way = Nhân tiện 

Từ này có tần suất được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. BTW mang nghĩa là nhân tiện, tiện đây. Ví dụ:

BTW, I will bring you a cake when I arrive. = Nhân tiện, tôi sẽ mang cho bạn 1 cái bánh khi tôi đến nhé. 

A: Could you please buy me a cup of coffee? 

B: Ok. I will be back in 10 minutes and you will have your coffee. 

A: Thanks. And BTW, I like your new dress. 

B: Oh thank you. It’s lovely to hear that. 

28 – ASAP là gì?

ASAP = As Soon As Possible = Nhanh nhất có thể/ Sớm nhất có thể.

Khi aid đó nói với bạn “asap” tức là họ muốn nói “nhanh nhất có thể”, càng sớm càng tốt. Ví dụ:

I need these file ASAP! = Tôi cần các tài liệu này nhanh nhất có thể! 

Don’t worry. I will send you these ASAP. – Đừng lo. Tôi sẽ gửi chúng sớm nhất có thể.

29 – PC là gì?

PC = Personal Computer = Máy tính cá nhân, máy tính để bàn. 

Trong tiếng Việt nghĩ tới máy tính cá nhân bạn nghĩa tới ngay laptop đúng không? Nhưng trong tiếng Anh thì không nha, PC là chỉ các máy tính cá nhân để bàn nhé cả nhà. Từ này và từ Laptop khác hoàn toàn với nhau, các bạn đừng nhầm nhé!

Ví dụ: My PC has been broken for 1 week. 🙁 = Máy tính cá nhân của tôi bị hỏng được 1 tuần rồi. 🙁

30 – DIY là gì?

DIY = Do It Yourself = Tự làm

Ví dụ: DIY Show = Chương trình về các đồ vật / mẹo tự làm 

31 – PR là gì?

PR = Public Relation = Quan Hệ Công Chúng 

Ví dụ:

PR Department = Phòng Quan Hệ Công Chúng 

32 – PG là gì? PB là gì? 

PG = Promotion Girl = Người mẫu tiếp thị là nữ hoặc nữ tiếp thị viên. Đây là các bạn nữ mà bạn hay thấy ở các siêu thị đứng phát đồ ăn thử cho mọi người hoặc đi giới thiệu sản phẩm của các nhãn ở các khu vực đông đúc dân cư đó.

PG = Promotion Boy = Người mẫu tiếp thị là nam hoặc nam tiếp thị viên. Tương tự như PG nhưng các bạn PB là con trai nha.

Ví dụ: We need to hire 10 PGs and 30 PBs for this campaign. = Chúng tôi cần phải thuê 10 nữ tiếp thị viên và 30 nam tiếp thị viên cho chiến dịch lần này. 

33 – PIC là gì?

Từ PIC này có vài cách hiểu, tuỳ theo hoàn cảnh của bạn nhé.

Nghĩa 1: PIC = Person in Charge = Người phụ trách. 

Nếu bạn đang trong 1 dự án, chiến dịch hoặc đơn giản là đi làm, thì từ PIC này có nghĩa là phụ trách công việc, phần việc nào đó. Ví dụ: 

Who is the PIC for this task? = Ai phụ trách phần việc này vậy? 

Nghĩa 2: Pic = Picture = Ảnh, tấm ảnh 

Trong các tình huống đời thường, thi thoảng mọi người viết tắt từ picture thành pic. Ví dụ:

Send me a higher-quality pic! = Hãy gửi cho tớ xin 1 tấm ảnh chất lượng hơn đi! 

Just take a look at this pic. It is so funny. = Nhìn cái ảnh này đi. Nó buồn cười quá.

34 – VAT là gì?

VAT = Value Added Tax = Thuế giá trị gia tăng 

VAT (Đọc là /væt/) là một loại thuế thu gián tiếp, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nó cho cơ quan thu là các doanh nghiệp.

Ví dụ: The VAT of wine is higher than that of juice. = Thuế giá trj gia tăng của rượu thì cao hơn nước hoa quả. 

35 – GDP là gì?

GDP = Gross Domestic Product = Tổng sản phẩm Quốc nội 

GDP (Đọc là /ˌdʒiː diː ˈpiː/) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

Ví dụ: GDP grew 8.6 percent in the last quarter. = Tổng sản phẩm quốc nội tăng lên 8,6 % trong quý cuối cùng của năm. 

36 – DNF là gì?

DNF = DID NOT FINISH = Không hoàn thành, không về đích, bỏ cuộc

Dùng để chỉ vận động viên không hoàn thành phần thi/cự ly của mình trong khoảng thời gian quy định (Cut off time) của Ban tổ chức với những lý do khác nhau như: chấn thương, lạc đường,… Thuật ngữ này không chỉ được dùng trong các giải chạy bộ mà cũng áp dụng cho các môn thể thao đường trường như đạp xe, ba môn phối hợp

37 – 2G4Y là gì?

2G4Y = TO GOOD FOR YOU = LÀ QUÁ TỐT VỚI BẠN/ANH/EM

Lời bài hát: Tell Your Girlfriend – Anne Marie
“She was always too good for you. (Cô ấy đã luôn quá tốt đối với anh).
And you took her for granted. (Và anh đã không biết quý trọng cô ấy).

38 – DPWM là gì?

DPWM = DON’T PLAY WITH ME = ĐỪNG CÓ ĐÙA VỚI TÔI

39 – IDC là gì?

IDC = I DON’T CARE = TÔI KHÔNG QUAN TÂM

40 – NGU là gì?

NGU = NEVER GIVE UP = KHÔNG BAO GIỜ BỎ CUỘC
Trong nhiều trường hợp chúng ta phải kiên trì, bền bỉ, không dễ nản, chóng từ bỏ. Nhưng nhiều khi cũng có câu: “chia tay sớm bớt đau khổ” còn gì :v Cũng đúng nhỉ :3

Tiếng Pháp cũng là ngôn ngữ được nghiên cứu nhiều thứ hai trên thế giới, sau tiếng Anh:
* 120 triệu sinh viên hiện đang học thứ tiếng này,
* Châu Phi chiếm đến 50% người nói tiếng Pháp,
* Châu Âu chiếm 40% người nói tiếng Pháp, 
* Theo các nhà nhân khẩu học nghiên cứu tổng số người nói tiếng Pháp có thể tăng lên tới 700 triệu vào năm 2050.

Với sự phổ biến của tiếng Pháp, điều đó có nghĩa là cơ hội tiềm năng cho người học ngôn ngữ này rất dồi dào. Mọi người có thể học tiếng Pháp để đi du lịch ở nhiều quốc gia, làm việc trong nhiều lĩnh vực như dịch thuật tiếng Pháp, phiên dịch viên, quan hệ quốc tế… Theo ước tính, số lượng quốc gia nói tiếng Pháp sẽ ngày một tăng và nó sẽ có những ảnh hưởng đến sự phát triển và hợp tác giữa các nước. Vì thế, biết tiếng Pháp sẽ là lợi thế rất lớn của bạn.
Mời các bạn cùng luyện tập kỹ năng tiếng Anh thông qua video được #GGV sưu tầm và biên tập trong series #InspirationalTalks nhé.

🇫🇷 Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức tại 29 quốc gia: Pháp, Canada, Bỉ, Thụy Sĩ, Luxembourg, Cameroon, Bờ biển Ngà, Haiti, Madagascar, Mali, Monaco, Nigeria, Rwanda …

🌐 Hiện tại có 300 triệu người trên năm châu lục nói tiếng Pháp. Ngôn ngữ này cùng với tiếng Anh là 2 ngôn ngữ quan trọng nhất tại Liên hợp Quốc và các các tổ chức quốc tế, tại các diễn đàn – sự kiện lớn toàn cầu.

Go Global Vietnam luôn cập nhật trên website và các kênh mạng xã hội nhiều nội dung giúp bạn học tốt ngoại ngữ và có tư duy toàn cầu. Đăng ký kênh và dõi theo nha:

🌐 Facebook:http://www.fb.com/goglobalvietnam
🌐 Youtube:https://www.youtube.com/GoGlobalVietnamGGV
🇺🇸 GGV_English:https://www.instagram.com/ggv.english
https://www.tiktok.com/@goglobalvietnam
🇫🇷 GGV_French:https://www.instagram.com/ggvietnam
https://www.tiktok.com/@fr_ggv

>>> GGV – CHUYÊN GIA DẠY ONLINE TIẾNG PHÁP : Trung tâm và đội ngũ giáo viên giúp bạn học tiếng pháp một cách dễ hiểu nhất và chuẩn giọng bản ngữ, hiệu quả tối ưu với chi phí rất cạnh tranh. Toàn bộ đội ngũ đều đã có số năm học tập, sinh sống và làm việc tại Pháp trong môi trường Pháp ngữ chuyên nghiệp sẽ giúp các học viên được học chất lượng, thấu hiểu hơn cả giáo viên bản ngữ: chuẩn giọng tiếng Pháp như tiếng mẹ để, năng lực sư phạm cao, linh hoạt đối với các bạn mới bắt đầu học mà chưa thể giao tiếp nghe hiểu bài hoàn toàn được bằng tiếng Pháp. Hãy có sự lựa chọn tốt nhất cho mình. Đừng để mất tiền và thời gian của mình mà không mang lại hiệu quả trong việc học tiếng Pháp.

Nội dung trên thực sự thú vị và truyền cảm hứng đúng không? Go Global Vietnam luôn cập nhật trên website và các kênh mạng xã hội nhiều nội dung giúp các bạn học tốt ngoại ngữ và có tư duy toàn cầu. Đăng ký kênh và dõi theo nha:

📲Hotline/ Zalo: 08885 42185 📩Email: center@gg-vietnam.com Bạn muốn nhận tư vấn miễn phí lớp tiếng Anh hay tiếng Pháp tại GGV, vui lòng inbox Page và đăng ký tại link dưới đây 👇🏼: www.gg-vietnam.com/dang-ky-hoc-voi-ggv

🌐 Phát triển toàn diện Nghe – Nói – Đọc – Viết và có kiến thức – tư duy toàn cầu là chìa khóa thành công trong công việc chuyên nghiệp cũng như tận hưởng tích cực, trọn vẹn cuộc sống Toàn cầu hóa!

CLICK ĐỂ ĐĂNG KÝ HỌC VỚI GGV

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: